Hướng dẫn chi tiết cách bố trí thép dầm đúng nguyên tắc và hiệu quả
Hướng dẫn chi tiết cách bố trí thép dầm đúng nguyên tắc và hiệu quả
Tháng 06 19, 2025
Chia sẻ:
Liên kết đã được sao chép
Trong xây dựng, bố trí thép dầm là yếu tố quan trọng, quyết định độ bền và an toàn của công trình. Từ nhà ở dân dụng đến các dự án quy mô lớn, cách bố trí phù hợp không chỉ đảm bảo kết cấu vững chắc mà còn tối ưu chi phí. Để hiểu rõ hơn hãy cùng Viettel Construction AIOHomes khám phá qua bài viết sau.
Nguyên tắc trong sắp xếp thép dầm xây dựng
Để bố trí thép dầm hiệu quả, cần tuân thủ một số nguyên tắc quan trọng: Trước khi bắt đầu thi công, phải chuẩn bị bản vẽ shopdrawing hoặc bản vẽ tay chi tiết. Các bản vẽ này cần được thiết kế bám sát yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo tính thực tiễn và dễ dàng áp dụng khi thi công ngoài hiện trường.
Thép dầm đúng tiêu chuẩn giúp tối ưu hóa chi phí và đảm bảo chất lượng công trình
Thiết kế bố trí thép cần tiết kiệm vật liệu, tránh lãng phí và không làm tăng chi phí không cần thiết. Việc bố trí phải dựa trên biểu đồ nội lực, nhằm phù hợp với các vùng chịu lực và tuân theo nguyên tắc cấu tạo. Điều này đảm bảo bê tông có khả năng chịu nén và thép chịu kéo tối ưu.
Hướng dẫn đặt thép dầm trên tiết diện ngang
Dầm bê tông cốt thép (BTCT) là kết cấu nằm ngang, chịu tác động chủ yếu từ mô men uốn và lực cắt. Trên tiết diện ngang, việc bố trí cần tuân thủ các nguyên tắc kỹ thuật nhằm đảm bảo khả năng chịu lực và tính bền vững của công trình. Ngoài ra, trong một số trường hợp đặc biệt, dầm còn phải chịu thêm lực dọc (như trong hệ khung giằng), đòi hỏi sự tính toán cẩn thận để đảm bảo khả năng chịu lực đồng thời của cả dầm uốn và dầm kéo.
Bố trí cốt thép chịu lực
Cốt thép chịu lực đóng vai trò chính trong việc chịu tác động từ mô men uốn. Một số quy tắc cần tuân thủ bạn có thể chưa biết:
Khoảng cách giữa hai thanh chịu lực cần lớn hơn 0,05% bề rộng dầm.
Với dầm có bề rộng >100mm, khoảng cách giữa hai thanh lớp dưới phải lớn hơn đường kính thép và không nhỏ hơn 25mm.
Nối cốt thép phải đặt ở vùng kết cấu chịu mô men uốn nhỏ, đảm bảo an toàn trong thi công.
Sắp xếp cốt thép dầm cần thực hiện đúng nguyên tắc để đảm bảo hiệu quả
Chọn đường kính
Đường kính cốt thép chịu lực dầm sàn thường dao động từ 12-25mm.
Đối với dầm chính, có thể sử dụng đường kính lên tới 32mm.
Đường kính cốt thép không được lớn hơn 1/10 bề rộng dầm để tránh làm suy yếu tiết diện.
Chỉ nên dùng tối đa 3 loại đường kính trong cùng một dầm, với chênh lệch không quá 2mm giữa các loại.
Lớp bảo vệ cốt thép
Lớp bảo vệ giúp ngăn chặn sự ăn mòn và đảm bảo độ bền của kết cấu:
Cốt thép chịu lực:
Với bản và tường dày từ 100mm trở lên: Co ≥ 15mm (20mm).
Với bản và tường dưới 100mm: Co ≥ 10mm (15mm).
Với dầm và sườn cao từ 250mm trở lên: Co ≥ 20mm (25mm).
Với dầm và sườn thấp hơn 250mm: Co ≥ 15mm (20mm).
Cốt thép cấu tạo & cốt thép đai:
Với tiết diện cao từ 250mm trở lên: Co ≥ 15mm (20mm).
Với tiết diện thấp hơn 250mm: Co ≥ 10mm (15mm).
Đối với các kết cấu trong môi trường nước mặn hoặc bê tông nhẹ, cần tăng chiều dày lớp bảo vệ theo tiêu chuẩn TCXDVN.
Cốt thép cần có lớp bảo vệ với độ dày phụ hợp để đạt đủ tiêu chuẩn trong xây dựng
Khoảng hở giữa các thanh thép
Khoảng cách thông thủy giữa các thanh không được nhỏ hơn đường kính thép.
Phía dưới dầm: khoảng cách ≥ 25mm; phía trên: ≥ 30mm.
Nếu bố trí thành nhiều hàng, khoảng cách giữa các hàng trên cần lớn hơn 50mm để thuận lợi thi công và đảm bảo không bị vướng.
Giao nhau của cốt thép dầm
Tại vị trí giao nhau giữa dầm chính và dầm sàn, cốt thép dầm chính nên đặt dưới cốt thép dầm sàn. Nếu dầm sàn có hai hàng, cần bố trí vào giữa hai hàng này để tránh giao cắt.
Việc bố trí đòi hỏi sự chính xác và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về khoảng cách, đường kính và lớp bảo vệ. Điều này không chỉ đảm bảo khả năng chịu lực của dầm mà còn tăng tuổi thọ và độ an toàn của công trình.
Cách sắp xếp thép dầm dọc
Tương tự như bố trí trên tiết diện ngang, việc bố trí dọc trong dầm cần tuân theo một số nguyên tắc cơ bản:
Nguyên tắc đặt cốt thép chịu lực: Tại vùng chịu mô men âm, cốt thép cần được bố trí ở phía trên, trong khi ở vùng chịu mô men dương, phải đặt phía dưới.
Đặt cốt thép tại vùng chịu mô men lớn: Các vùng có mô men lớn nhất là nơi cốt thép cần được bố trí để tối ưu khả năng chịu lực. Để tiết kiệm vật liệu, có thể thực hiện cắt hoặc uốn nhằm chuyển vùng phù hợp, giảm thiểu chi phí mà không ảnh hưởng đến kết cấu.
Đảm bảo khả năng chịu lực sau khi cắt: Khi cắt hoặc chuyển vị trí thép, cần tính toán kỹ lưỡng để lượng thép còn lại vẫn đáp ứng khả năng chịu lực của dầm, cả trên tiết diện thẳng góc và nghiêng.
Neo thép đúng cách: Các đầu thanh thép chịu lực cần được neo chặt để đảm bảo tính ổn định và khả năng chịu tải của dầm trong suốt thời gian sử dụng.
Cốt thép trên và dưới có thể được đặt độc lập hoặc phối hợp, tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể. Việc bố trí đúng vị trí không chỉ tăng hiệu quả chịu lực mà còn giúp quá trình thi công dễ dàng và thuận lợi hơn.
Sắp xếp thép dọc trong dầm theo các nguyên tắc nhằm đảm bảo khả năng chịu lực và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vật liệu
Chi tiết cách đặt thép dầm nhịp 5m, 7m, 9m
Cách sắp xếp thép dầm trong các công trình xây dựng phụ thuộc vào khẩu độ dầm, quy mô công trình và yêu cầu chịu lực. Với các nhịp dầm khác nhau, cách bố trí cần được tính toán và thực hiện cẩn thận để đảm bảo sự bền vững và an toàn. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết về sắp xếp cho từng loại nhịp dầm phổ biến:
Thép dầm nhịp 5m
Việc sắp xếp dầm nhịp 5m cần dựa vào các nguyên tắc uốn và neo thép, đồng thời thử nghiệm nhiều phương án để tìm cách tối ưu.
Nhịp 5m đẹp: Bố trí lớp dưới với 3 thanh Ø16 và tăng cường thêm thép chủ lực như Ø18 tại vị trí gối và bụng.
Nhịp 5m an toàn: Sử dụng cột 200x300mm và dầm 200x350mm. Bố trí 2 thanh Ø16 và 2 thanh Ø14 tại nhịp giữa và gối dầm.
Nhịp 5m chuẩn: Tìm mô hình tương tự đã thử nghiệm thực tế, đảm bảo hiệu quả và tiết kiệm chi phí.
Thép dầm nhịp 7m
Dầm nhịp 7m an toàn: Sử dụng tiết diện dầm 200x400mm, cốt thép chịu lực chính gồm 4 thanh Ø20 kết hợp với 1-2 thanh Ø18 bổ sung tại các gối dầm và vùng giữa nhịp.
Bố trí đẹp: Thép chủ lực sử dụng 4 thanh Ø20, khoảng cách giữa các thanh tối ưu là 150-200mm. Đai Ø8 được đặt cách nhau 150mm ở hai đầu dầm và 200mm tại giữa nhịp.
Bố trí chuẩn: Tiết diện dầm 250x450mm, sử dụng thép Ø22 cho 4 thanh chủ lực và bổ sung Ø16 tại vùng chịu momen lớn.
Cách bố trí dầm chuẩn giúp tối ưu hiệu quả chịu lực và đảm bảo an toàn công trình
Thép dầm nhịp 9m
Dầm nhịp 9m chịu lực: Sử dụng tiết diện dầm 250x500mm, bố trí thép chủ lực 6 thanh Ø22 và tăng cường thêm 2 thanh Ø20 tại gối dầm.
Bố trí tiết kiệm: Thép Ø22 đặt 4 thanh chính, bổ sung Ø18 tại các vị trí chịu lực lớn. Đai thép Ø10 bố trí cách nhau 150mm tại đầu và 200mm tại giữa nhịp.
Cách bố trí tối ưu: Sử dụng thép Ø25 cho các thanh chịu lực chính, đảm bảo khoảng cách giữa các thanh không quá 200mm. Đồng thời, đai thép Ø8-Ø10 cần được bố trí chặt chẽ tại vùng chịu momen lớn.
Bố trí thép dầm đúng kỹ thuật là bước quan trọng để đảm bảo độ bền và an toàn cho công trình. Nếu bạn đang tìm kiếm một đơn vị thiết kế và thi công chuyên nghiệp đảm bảo công trình thi công đúng kỹ thuật, Viettel Construction AIOHomes sẵn sàng đồng hành cùng bạn. Với kinh nghiệm và sự tận tâm, chúng tôi cam kết mang đến giải pháp xây dựng tối ưu, đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CỦA VCC
TUYÊN NGÔN VỀ XỬ LÝ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Tổng Công ty Cổ phần Công trình Viettel (VCC) nhận thức được tầm quan trọng của các dữ liệu cá nhân mà Khách hàng đã cung cấp cho VCC và xác định rằng trách nhiệm của VCC là quản lý, bảo vệ và xử lý dữ liệu cá nhân của Khách hàng một cách thích hợp, vì lợi ích của cả VCC và Khách hàng, trên cơ sở tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam.
THÔNG TIN LIÊN HỆ
Tổng Công ty Cổ phần Công trình Viettel
Địa chỉ liên hệ: Số 6 Phạm Văn Bạch, phường Yên Hòa, quận Cầu giấy, thành phố Hà Nội.
“VCC” Là Tổng công ty Cổ phần Công trình Viettel; Mã số thuế: 0104753865; Trụ sở chính: Số 1, Giang Văn Minh, P. Kim Mã, Q.Ba Đình, TP.Hà Nội.
“Khách hàng” là các khách hàng cá nhân với thông tin cung cấp cho VCC khi mua bán hàng hóa và/hoặc sử dụng sản phẩm, dịch vụ của VCC.
“Dữ liệu cá nhân” là thông tin dưới dạng ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự gắn liền với một con người cụ thể hoặc giúp xác định một con người cụ thể. Dữ liệu cá nhân bao gồm dữ liệu cá nhân cơ bản và dữ liệu cá nhân nhạy cảm.
“Xử lý dữ liệu cá nhân”là một hoặc nhiều hoạt động tác động tới dữ liệu cá nhân, như thu thập, ghi, phân tích, xác nhận, lưu trữ, chỉnh sửa, công khai, kết hợp, truy cập, truy xuất, thu hồi, mã hóa, giải mã, sao chép, chia sẻ, truyền đưa, cung cấp, chuyển giao.
“Kênh giao dịch”là các kênh giao dịch điện tử giữa VCC và khách hàng, bao gồm nhưng không hạn chế ở website, ứng dụng bán hàng…hoặc các kênh giao dịch khác tùy theo từng thời kỳ do VCC cung cấp.
Điều 2. Nguyên tắc bảo vệ dữ liệu cá nhân
Dữ liệu cá nhân của khách hàng được xử lý theo quy định của pháp luật.
Khách hàng được biết về hoạt động liên quan tới xử lý dữ liệu cá nhân, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Dữ liệu cá nhân chỉ được xử lý đúng với mục đích theo quy định tại Điều 4 Thông báo này.
Dữ liệu cá nhân thu thập phải phù hợp và giới hạn trong phạm vi, mục đích cần xử lý. Dữ liệu cá nhân không được mua, bán dưới mọi hình thức, trừ trường hợp luật có quy định khác.
Dữ liệu cá nhân của khách hàng được cập nhật, bổ sung phù hợp với mục đích xử lý.
Dữ liệu cá nhân được áp dụng các biện pháp bảo vệ, bảo mật trong quá trình xử lý, bao gồm cả việc bảo vệ trước các hành vi vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân và phòng, chống sự mất mát, phá hủy hoặc thiệt hại do sự cố, sử dụng các biện pháp kỹ thuật.
Dữ liệu cá nhân chỉ được lưu trữ trong khoảng thời gian phù hợp với mục đích xử lý dữ liệu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Mọi hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân tại VCC đều nhằm phục vụ tối đa quyền lợi của chính khách hàng, và không vì mục đích thương mại hóa dữ liệu hay gây ảnh hưởng tiêu cực tới quyền riêng tư khách hàng.
Điều 3. Loại dữ liệu cá nhân được xử lý
1. Dữ liệu cá nhân cơ bản của khách hàng được được VCC xử lý theo thông báo này bao gồm:
a. Họ, chữ đệm và tên khai sinh, tên gọi khác (nếu có);
b. Ngày, tháng, năm sinh;
c. Giới tính;
d. Nơi sinh, nơi đăng ký khai sinh, nơi thường trú, nơi tạm trú, nơi ở hiện tại, quê quán, địa chỉ liên hệ;
e. Quốc tịch;
f. Hình ảnh của cá nhân (bao gồm cả hình ảnh, thông tin có được từ các hệ thống camera an ninh);
g. Số điện thoại, số chứng minh nhân dân, số định danh cá nhân, số hộ chiếu, số giấy phép lái xe, số biển số xe, số mã số thuế cá nhân, số bảo hiểm xã hội, số thẻ bảo hiểm y tế;
h. Email của khách hàng;
i. Tình trạng hôn nhân;
j. Thông tin về mối quan hệ gia đình (cha mẹ, con cái và những thân nhân khác);
k. Thông tin về tài khoản số của cá nhân;
2. Dữ liệu cá nhân phản ánh hoạt động, lịch sử hoạt động trên không gian mạng
a. Các thông tin khác gắn liền với khách hàng hoặc giúp xác định khách hàng không thuộc dữ liệu cá nhân nhạy cảm nêu dưới đây (bao gồm thông tin về tài khoản số của cá nhân; dữ liệu cá nhân phản ánh hoạt động, lịch sử hoạt động trên không gian mạng,…);
b. Dữ liệu liên quan đến hoạt động của khách hàng trên các trang tin điện tử hoặc ứng dụng của Tổng Công ty, bao gồm loại thiết bị, hệ điều hành, loại trình duyệt, cài đặt trình duyệt, địa chỉ IP, cài đặt ngôn ngữ, ngày và giờ kết nối với trang tin điện tử, thống kê sử dụng ứng dụng, cài đặt ứng dụng, ngày và giờ kết nối với ứng dụng, dữ liệu vị trí và thông tin liên lạc kỹ thuật khác; tên tài khoản; mật khẩu; chi tiết đăng nhập bảo mật; dữ liệu sử dụng, v.v..
c. Các mối quan tâm của khách hàng đối với quảng cáo; dữ liệu cookie; dữ liệu clickstream; lịch sử duyệt web; phản ứng với tiếp thị trực tiếp; và lựa chọn không tham gia tiếp thị trực tiếp v.v…
3. Dữ liệu cá nhân nhạy cảm của khách hàng được VCC xử lý bao gồm dữ liệu sinh trắc học như: vân tay, mống mắt, đặc điểm khuôn mặt, giọng nói và các thông tin sinh trắc học khác có thể được sử dụng để nhận dạng cá nhân.
Điều 4. Mục đích xử lý dữ liệu cá nhân
VCC sẽ thu thập, xử lý các dữ liệu cá nhân của khách hàng quy định tại Điều 3 của Thông báo này với các mục đích như sau:
1. Hỗ trợ khách hàng khi mua sản phẩm, sử dụng dịch vụ do Tổng Công ty cung cấp.
2. Sử dụng, chuyển giao cho đối tác dữ liệu cá nhân và các thông tin có liên quan để xác định và khắc phục sự cố của sản phẩm, dịch vụ, sửa chữa sản phẩm.
3. Thực hiện các hoạt động sau bán hàng như: chăm sóc khách hàng, bảo hành, bảo dưỡng, xử lý sự cố.
4. Giải quyết thắc mắc, khiếu nại của khách hàng.
5. Sử dụng những thông tin này để liên hệ trực tiếp với khách hàng dưới các hình thức như: Gửi thư ngỏ, thông tin đơn đặt hàng, thư cảm ơn, thông tin về kỹ thuật và bảo mật, khách hàng có thể nhận được thư định kỳ cung cấp thông tin sản phẩm, dịch vụ mới, thông tin về các sự kiện sắp diễn ra.
6. Cung cấp thông tin cho đơn vị thứ ba nhằm mục đích vận chuyển, giao hàng và các hoạt động chăm sóc khách hàng.
7. Xem xét, nâng cấp nội dung và giao diện của ứng dụng/ website.
8. Thực hiện các bản khảo sát khách hàng để cải thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ mà Tổng Công ty cung cấp cho khách hàng.
9. Nghiên cứu, phát triển các dịch vụ/sản phẩm mới và cung cấp các sản phẩm, dịch vụ phù hợp.
10. Thực hiện các hoạt động quảng cáo, khuyến mại và/hoặc các hoạt động xúc tiến thương mại khác liên quan đến các sản phẩm và dịch vụ của Tổng Công ty.
11. Phát triển phần mềm bán hàng, phát triển trí tuệ nhân tạo nhằm phục vụ cho các hoạt động hỗ trợ khách hàng và tạo ra trải nghiệm tối ưu cho khách hàng.
12. Đánh giá, thẩm định và phê duyệt việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo các văn bản đăng ký, đơn đề nghị, hợp đồng của khách hàng hoặc người gửi liên quan của khách hàng.
Điều 5. Thời gian xử lý dữ liệu cá nhân
VCC sẽ lưu trữ dữ liệu cá nhân của Khách hàng kể từ khi khách hàng chấp thuận Chính sách này và cung cấp thông tin cho VCC cho tới thời điểm Khách hàng yêu cầu Viettel chấm dứt việc xử lý dữ liệu.
Điều 6. Cách thức xử lý dữ liệu cá nhân
Tùy thuộc vào bản chất của loại sản phẩm, dịch vụ mà VCC cung cấp cho Khách hàng, VCC sẽ có thể tiến hành các hoạt động ghi, phân tích, lưu trữ, truy cập, truy xuất, sao chép, chia sẻ, truyền đưa, cung cấp, chuyển giao hoặc các hành động khác có liên quan đối với dữ liệu cá nhân của Khách hàng để thực hiện Mục Đích.
Khi có yêu cầu từ Khách hàng và phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành, VCC có thể tiến hành các hoạt động tác động đến dữ liệu cá nhân của Khách hàng (ví dụ như chỉnh sửa, cập nhật; cung cấp dữ liệu cá nhân, …).
Điều 7. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến xử lý dữ liệu cá nhân
Ngoại trừ các trường hợp về sử dụng thông tin Khách hàng cho mục đích như đã nêu tại Điều 4 Chính sách và các trường hợp được phép quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều này, VCC cam kết sẽ không tiết lộ thông tin cá nhân của Khách hàng ra ngoài.
Trong một số trường hợp, VCC có thể thuê một đơn vị độc lập để tiến hành các dự án nghiên cứu thị trường và khi đó thông tin của Khách hàng sẽ được cung cấp cho đơn vị này để tiến hành dự án. Bên thứ ba này sẽ bị ràng buộc bởi một thỏa thuận về bảo mật mà theo đó họ chỉ được phép sử dụng những thông tin được cung cấp cho mục đích hoàn thành dự án.
VCC có thể tiết lộ hoặc cung cấp thông tin cá nhân của Khách hàng trong các trường hợp thật sự cần thiết khác như sau:
Để thực hiện cung cấp hàng hóa, dịch vụ đến khách hàng hoặc các chương trình sau bán hàng như chăm sóc khách hàng, bảo hành, bảo dưỡng, xử lý sự cố;
Khi có yêu cầu của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
Trong trường hợp mà thông tin đó sẽ giúp VCC bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình trước pháp luật;
Tình huống khẩn cấp và cần thiết để bảo vệ quyền an toàn cá nhân của các thành viên đang sử dụng Ứng dụng/ Website khác.
Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của khách hàng
Quyền của Khách hàng đối với dữ liệu cá nhân
Quyền được biết và quyền đồng ý
Thông qua Chính sách này, Khách hàng được biết về hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân của mình. Bằng cách ấn nút Đồng ý với Chính sách này, Khách hàng thể hiện ý chí đồng ý cho phép VCC xử lý dữ liệu cá nhân của Khách hàng.
Quyền truy cập
Khách hàng được truy cập để xem, yêu cầu chỉnh sửa dữ liệu cá nhân của mình mà VCC đang lưu giữ hoặc kiểm soát. VCC sẽ xử lý các yêu cầu chỉnh sửa dữ liệu phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.
VCC bảo lưu quyền từ chối sửa dữ liệu cá nhân của Khách hàng theo các quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, trong trường hợp các điều luật đó yêu cầu và/hoặc cho phép VCC và/hoặc một tổ chức từ chối sửa dữ liệu cá nhân.
Quyền xóa dữ liệu
Khách hàng có quyền xóa hoặc yêu cầu VCC xóa dữ liệu cá nhân của mình được VCC lưu trữ trong các trường hợp theo quy định pháp luật áp dụng.
Quyền hạn chế xử lý dữ liệu cá nhân
Khách hàng có quyền yêu cầu VCC giới hạn xử lý dữ liệu cá nhân của Khách hàng mà không cần xóa các dữ liệu liên quan dựa trên các điều kiện theo quy định pháp luật áp dụng.
Quyền cung cấp dữ liệu
Khách hàng có quyền yêu cầu VCC cung cấp cho bản thân dữ liệu cá nhân của mình, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Quyền phản đối
Khách hàng có quyền phản đối bất cứ lúc nào việc VCC xử lý dữ liệu cá nhân của mình cho các mục đích tiếp thị trực tiếp.
Quyền rút lại sự đồng ý
Khi việc xử lý dữ liệu cá nhân của Khách hàng được thực hiện dựa trên sự chấp thuận trước của Khách hàng, Khách hàng có quyền rút lại sự chấp thuận bất kỳ lúc nào bằng cách gửi văn bản đến VCC, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Tuy nhiên, việc rút lại sự chấp thuận sẽ không ảnh hưởng đến tính hợp pháp của việc xử lý trước đó đối với dữ liệu dựa trên sự chấp thuận của Khách hàng.
Trong trường hợp Khách hàng rút lại sự chấp thuận, VCC có thể sẽ không cung cấp cho Khách hàng các sản phẩm, dịch vụ đầy đủ và chất lượng như yêu cầu nếu các thông tin bị rút lại sự chấp thuận gây ảnh hưởng trực tiếp tới việc cung cấp dịch vụ.
Quyền khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật.
Quyền yêu cầu bồi thường đối với thiệt hại thực tế theo quy định của pháp luật nếu VCC có hành vi vi phạm quy định về bảo vệ Dữ liệu cá nhân, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
Cách thức thực hiện quyền của Khách hàng
Trong phạm vi pháp luật cho phép, Khách hàng có thể thực hiện các quyền của mình qua các hình thức:
Khách hàng trực tiếp hoặc ủy quyền cho người khác đến VCC yêu cầu thực hiện các quyền dữ liệu cá nhân. Thông tin liên hệ được nêu tại phần đầu Chính sách này.
Khách hàng gửi văn bản theo Biểu mẫu 01 đề nghị quy định tại Chính sách này đến VCC để yêu cầu thực thi quyền dữ liệu cá nhân của mình. Riêng đối với yêu cầu thực hiện quyền cung cấp dữ liệu cá nhân, khách hàng sử dụng Biểu mẫu 02 quy định tại Chính sách này. Khách hàng có thể gửi văn bản đến VCC theo thông tin liên hệ được nêu tại phần đầu Chính sách này.
Khách hàng có thể gửi yêu yêu cầu thực hiện quyền dữ liệu cá nhân của mình bằng cách tạo yêu cầu trên ứng dụng//website bán hàng của VCC, liên hệ hotline chăm sóc khách hàng.
VCC, bằng sự nỗ lực hợp lý, sẽ thực hiện yêu cầu hợp pháp và hợp lệ từ Khách hàng trong khoảng thời gian luật định kể từ khi nhận được yêu cầu hoàn chỉnh và hợp lệ từ Khách hàng.
Nghĩa vụ của Khách hàng trong hoạt động xử lý và bảo vệ dữ liệu cá nhân
Trong hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân của chính Khách hàng và của cá nhân khác, Khách hàng có các nghĩa vụ dưới đây:
Cung cấp đầy đủ, chính xác dữ liệu cá nhân khi đồng ý cho phép xử lý dữ liệu cá nhân;
Tự bảo vệ dữ liệu cá nhân của mình; yêu cầu các tổ chức, cá nhân khác có liên quan bảo vệ dữ liệu cá nhân của mình;
Tôn trọng, bảo vệ dữ liệu cá nhân của người khác;
Tham gia tuyên truyền, phổ biến kỹ năng bảo vệ dữ liệu cá nhân;
Thực hiện quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và tham gia phòng, chống các hành vi vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Điều 9. Rủi ro của khách hàng khi yêu cầu thực thi các quyền rút lại đồng ý, xóa/hủy/hạn chế/phản đối xử lý dữ liệu
Khách hàng có thể yêu cầu các quyền thực thi về rút lại sự đồng ý; quyền xóa, hủy dữ liệu; quyền hạn chế xử lý dữ liệu và quyền phản đối xử lý dữ liệu. Tuy nhiên, việc thực thi các quyền này có thể xảy ra các rủi ro cho khách hàng, bao gồm:
Mất quyền truy cập hoặc sử dụng dịch vụ: Khách hàng có thể mất quyền truy cập các dữ liệu cá nhân hoặc một số dịch vụ, sản phẩm Tổng Công ty không thể tiếp tục cung cấp vì Tổng Công ty không còn đủ thông tin cần thiết.
Ảnh hưởng đến chính sách bảo hành và chăm sóc khách hàng
Khó khăn trong việc giải quyết vướng mắc, khiếu nại, thủ tục hành chính: Khi khách hàng yêu cầu xóa, hủy hoặc hạn chế các dữ liệu cá nhân của khách hàng, điều này có thể làm phức tạp trong việc giải quyết các vướng mắc, khiếu nại của khách hàng (nếu có).
Hạn chế/mất các quyền lợi cá nhân hóa: Dữ liệu cá nhân của khách hàng được Tổng Công ty xử lý để cung cấp các trải nghiệm và dịch vụ cá nhân hóa (như đề xuất sản phẩm, dịch vụ phù hợp với dữ liệu của khách hàng, ưu đãi hoặc chính sách khách hàng thân thiết).
Khách hàng cần cân nhắc kỹ lưỡng các rủi ro trước khi yêu cầu thực thi các quyền rút lại sự đồng ý; quyền xóa, hủy dữ liệu; quyền hạn chế xử lý dữ liệu và quyền phản đối xử lý dữ liệu
Điều 10. Hậu quả, thiệt hại không mong muốn có thể xảy ra
VCC cam kết xử lý dữ liệu cá nhân của Khách hàng một cách an toàn, bảo mật và đảm bảo các quyền của Khách hàng đối với hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân theo Quy định của Luật hiện hành.
Tuy nhiên Internet không phải là một môi trường an toàn, do vậy VCC không thể đưa ra một cam kết chắc chắn rằng thông tin Khách hàng cung cấp cho VCC sẽ được bảo mật một cách tuyệt đối an toàn, và VCC không thể chịu trách nhiệm trong các trường hợp bao gồm nhưng không giới hạn bởi sự truy cập trái phép thông tin cá nhân của Khách hàng như các trường hợp Khách hàng tự ý chia sẻ thông tin với bên thứ ba khác hoặc sơ suất của Khách hàng dẫn tới việc dữ liệu bị đánh cắp... VCC khuyến cáo Khách hàng nên bảo mật các thông tin liên quan đến mật khẩu truy xuất của Khách hàng và không nên chia sẻ với bất kỳ người nào khác. Nếu sử dụng máy tính chung nhiều người, Khách hàng nên đăng xuất, hoặc thoát hết tất cả cửa sổ Ứng dụng/ Website đang mở. Khách hàng cần thông báo ngay cho VCC nếu phát hiện có hành vi lạm dụng thông tin đăng nhập và thay đổi mật khẩu truy cập ngay lập tức.
Điều 11. Dịch vụ của bên thứ ba
Khi truy cập các website, ứng dụng bán hàng của VCC, Khách hàng có thể thấy quảng cáo hoặc một số liên kết có thể dẫn đến các trang web/ứng dụng di động của các đối tác, nhà quảng cáo, nhà tài trợ hoặc các bên thứ ba khác của VCC.
VCC không kiểm soát và không chịu trách nhiệm về việc xử lý và bảo vệ dữ liệu cá nhân của bất kỳ bên thứ ba nào, bao gồm bên điều hành/ sở hữu bất kỳ trang web, ứng dụng, hệ thống, nền tảng hoặc dịch vụ nào mà các Kênh giao dịchcủa Chúng tôi liên kết tới. Việc đưa vào một liên kết trên Kênh giao dịch không có nghĩa là Chúng tôi chịu trách nhiệm cho trang web, ứng dụng, hệ thống, nền tảng hoặc dịch vụ được liên kết đó. Khách hàng cần đảm bảo rằng Khách hàng hiểu và đồng ý với các thông báo, chính sách khi sử dụng các trang web/ứng dụng di động của các bên thứ ba.
Điều 12. Điều khoản chung
Chính sách này cùng với các điều khoản, điều kiện chung được công bố qua các Kênh giao dịch của VCC trong từng thời kỳ và/hoặc các hợp đồng/ thỏa thuận đối với từng sản phẩm, dịch vụ sẽ tạo thành một thỏa thuận hoàn chỉnh giữa Khách hàng và Chúng tôi liên quan đến vấn đề xử lý dữ liệu cá nhân. Trường hợp có sự khác nhau giữa nội dung của Chính sách này và các điều khoản, điều kiện chung và/hoặc hợp đồng/thỏa thuận giữa Khách hàng và VCC, nội dung tại Chính sách này được ưu tiên áp dụng. Chính sách này tiếp tục có hiệu lực ngay cả khi hợp đồng hoặc thỏa thuận về các sản phẩm, dịch vụ của Khách hàng với Chúng tôi đã chấm dứt.
VCC có quyền thay đổi sửa đổi, điều chỉnh, bổ sung hoặc cập nhật Chính sách này bất kỳ lúc nào và thông báo tới Khách hàng.
Bất kỳ sự sửa đổi nào về Chính sách sẽ được đăng tải trên trang điện tử của Chúng tôi và/hoặc các phương tiện liên lạc khác mà Chúng tôi cho là phù hợp để thông báo đến Khách hàng. VCC khuyến nghị Khách hàng nên thường xuyên theo dõi các thông báo của VCC để cập nhật các thay đổi về Chính sách bảo vệ dữ liệu cá nhân của Khách hàng được VCC áp dụng./.
Đánh giá, thẩm định và phê duyệt việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo các văn bản đăng ký, đơn đề nghị, hợp đồng của khách hàng hoặc người gửi liên quan của khách hàng
Phát triển phần mềm bán hàng, phát triển trí tuệ nhân tạo nhằm phục vụ cho các hoạt động hỗ trợ khách hàng và tạo ra trải nghiệm tối ưu cho khách hàng
Thực hiện các hoạt động quảng cáo, khuyến mại và/hoặc các hoạt động xúc tiến thương mại khác liên quan đến các sản phẩm và dịch vụ của Tổng Công ty
Nghiên cứu, phát triển các dịch vụ/sản phẩm mới và cung cấp các sản phẩm, dịch vụ phù hợp
Thực hiện các bản khảo sát khách hàng để cải thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ mà Tổng Công ty cung cấp cho khách hàng
Xem xét, nâng cấp nội dung và giao diện của ứng dụng/ website
Cung cấp thông tin cho đơn vị thứ ba nhằm mục đích vận chuyển, giao hàng và các hoạt động chăm sóc khách hàng
Sử dụng những thông tin này để liên hệ trực tiếp với khách hàng dưới các hình thức như: Gửi thư ngỏ, thông tin đơn đặt hàng, thư cảm ơn, thông tin về kỹ thuật và bảo mật, khách hàng có thể nhận được thư định kỳ cung cấp thông tin sản phẩm, dịch vụ mới, thông tin về các sự kiện sắp diễn ra
Giải quyết thắc mắc, khiếu nại của khách hàng
Thực hiện các hoạt động sau bán hàng như: chăm sóc khách hàng, bảo hành, bảo dưỡng, xử lý sự cố
Sử dụng, chuyển giao cho đối tác dữ liệu cá nhân và các thông tin có liên quan để xác định và khắc phục sự cố của sản phẩm, dịch vụ, sửa chữa sản phẩm
Hỗ trợ khách hàng khi mua sản phẩm, sử dụng dịch vụ do Tổng Công ty cung cấp
Tôi đồng ý cung cấp các thông tin cá nhân theo Chính sách bảo vệ dữ liệu cá nhân và tuân thủ theo Điều khoản sử dụng Chính sách bảo mậtcủa Viettel Construction